Bài đăng phổ biến

Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Giải quyết tranh chấp mốc giới như thế nào?
Hỏi: Gia đình tôi đang ở trên thửa đất của ông cha từ xưa để lại, không có tranh chấp với bất kỳ ai về quyền sử dụng, hàng năm đều đóng thuế thổ cư đầy đủ. Gần đây gia đình tôi muốn làm sổ đỏ để vay vốn ngân hàng, nhưng chưa thống nhất được mốc giới với thửa đất liền kề. Vậy cho tôi hỏi trường hợp này phải giải quyết như thế nào ạ?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Luật Đất đai năm 2013, trường hợp này gia đình làm đơn lên UBND xã, phường, thị trấn đề nghị giải quyết tranh chấp mốc giới. Trong trường hợp không hòa giải được, gia đình làm đơn lên UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu vẫn không đồng ý với Quyết định của UBND cấp huyện, gia đình có thể lựa chọn: Khiếu nại Quyết định của UBND huyện lên UBND tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án. Như vậy, có thể lựa chọn con đường khiếu nại theo hệ thống UBND hoặc khởi kiện ra Tòa đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.

Tuy nhiên để có thể bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của gia đình, chúng tôi khuyến nghị gia đình cần thu thập đầy đủ chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng đất, ranh giới đất nhằm bảo vệ quan điểm của mình trước cơ quan giải quyết và bên đang tranh chấp. Mọi vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ: 0898 093 198 để được giải đáp. Trân trọng!


Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Những thủ tục, giấy tờ cần thiết để đăng ký cấp “sổ đỏ” áp dụng từ 03/3/2017

Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết về thi hành Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 03/3/2017. Sau đây là một số quy định về thủ tục, giấy tờ cần thiết để đăng ký GCNQSDĐ tại UBND các cấp.

Trình tự và thủ tục đăng ký
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 2: Bộ phận có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả.
Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.
Bước 5: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện
Bước 6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Bộ phận trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ
– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ:
+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.
+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
+ Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
+ Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
+ Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ có thể chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, không tranh chấp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
+ Giấy tờ được quy định tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết tại các điểm (a), (b), (c), Khoản 54, Điều 3 về thi hành Luật Đất đai 2013:
+ Giấy mua bán viết tay trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;
+ Giấy tờ mua bán viết tay trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;
+ Di chúc nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).
+ Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Có nhiều điểm mới về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 01 có hiệu lực từ 03/3/2017.
Bản sao về việc thực hiện nghiã vụ tài chính liên quan đến đất.
– Hóa đơn thu tiền thuế sử dụng đất qua các năm
Các khoản tiền phải nộp
Tiền sử dụng đất: Nếu quyền sử dụng đất của gia đình bạn đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 như nêu trên thì gia đình bạn không phải đóng tiền sử dụng đất.
Lệ phí trước bạ: 0,5% Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP).
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Đối với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
Lưu ý: Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Chi phí lập bản vẽ nhà đất, chi phí này bạn cần trả cho đơn vị đo vẽ.
Thời gian hoàn thành thủ tục cấp
Nghị định 01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai, quy định thời gian thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai và những trường hợp mở rộng được cấp quyền sử dụng đất như sau:
-Thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất; tách thửa, hợp thửa đất, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý tối đa là 15 ngày.
– Thủ tục đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, vợ, chồng, nhóm người sử dụng đất… tối đa là 10 ngày.
– Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày.
– Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày.
– Gia hạn sử dụng đất là không quá 7 ngày.
– Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 5 ngày.
– Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày.
– Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày.
– Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày.
– Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.
– Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 3 ngày.
– Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 3 ngày.
– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 5 ngày.
– Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày.
– Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày.
– Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.
Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai.

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Nhà đang thế chấp, bán sao?


Tổng đài Tư vấn pháp luật miễn phí: 0936.29.78.28
Hỏi: Tôi có một căn nhà 5 tầng trên đất 120m2 tại thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố HN. Tháng 03/2011 tôi có vay vốn ngân hàng Vietcombank chi nhánh ĐA 900 triệu đồng có thế chấp nhà đất trên. Nay vì đang cần tiền để chi phí cho gia đình, tôi muốn bán nhà đất trên cho bà TH (43 tuổi, người tỉnh CB). Vậy Luật sư cho tôi hỏi nhà đất đang thế chấp như vậy tôi có được bán cho bà TH hay không? Nếu được, xin Luật sư hướng dẫn tôi thủ tục cần thiết. Xin cảm ơn.
Luật gia Nguyễn Tú Anh– Ban Tư vấn Trung tâm Tư vấn pháp luật 24h– trả lời:
Trước tiên xin khẳng định với anh là nhà đất nêu trên hoàn toàn có quyền chuyển nhượng theo quy định tại Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai.
Thứ hai, theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT- BTP- BTNMT- NHNN về xử lí tài sản bảo đảm:
“Trường hợp tài sản thế chấp đang bị cầm giữ theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ hoặc tự mình thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ để nhận lại tài sản thế chấp. Sau khi bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ thì bên cầm giữ có trách nhiệm giao lại tài sản theo thời hạn và địa điểm mà bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp yêu cầu.
Việc giao tài sản thế chấp phải được lập thành biên bản có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên thế chấp và bên cầm giữ trong trường hợp bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ hoặc có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận thế chấp và bên cầm giữ trong trường hợp bên nhận thế chấp thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp bên nhận thế chấp thực hiện nghĩa vụ đối với bên cầm giữ thì có quyền yêu cầu bên thế chấp hoàn trả giá trị nghĩa vụ đã thực hiện và các chi phí hợp lý phát sinh (nếu có) hoặc được tính vào giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp khi xử lý tài sản thế chấp.”
Do đó, trường hợp này anh phải làm thủ tục giải chấp tại Ngân hàng, đồng thời làm thủ tục xóa thế chấp đồng thời với thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà trên đất tại bộ phận một cửa Văn phòng đăng kí đất đai.
Mọi thắc mắc xin liên hệ:
Trung tâm Tư vấn pháp luật 24h– Công ty TNHH Tư vấn Đức Anh

Thứ Năm, 26 tháng 5, 2016

Đất đã chuyển nhượng năm 1992, có đòi lại được không?

Hỏi: Thưa Luật sư, mẹ tôi năm nay 68, cha tôi đã mất, hiện đang sống với vợ chồng tôi. Năm 1992 mẹ tôi có mua 1 thửa đất ở của nhà ông H, có giấy tờ viết tay (nhưng không có công chứng chứng thực). Mẹ tôi đã xây nhà trên đất đó và sử dụng ổn định từ đó đến nay. Nay mẹ tôi muốn làm sổ đỏ cho thửa đất đó, nhưng con cháu ông H không đồng ý và đe doạ sẽ kiện đòi lại thửa đất này vì tờ giấy viết tay là vô giá trị. Vậy cho tôi hỏi có đúng là giấy tờ viết tay mua bán đất như vậy là vô giá trị và mẹ tôi có cách nào để giữ lại thửa đất không ạ. Xin cảm ơn!

Luật gia Nguyễn Tú Anh- Hotline: 0936 29 78 28- trả lời:
Theo Quyết định số 201/CP của Hội đồng Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/1980), pháp luật thời kỳ này nghiêm cấm việc mua, bán, phát canh thu tô chuyển nhượng đất đai dưới mọi hình thức, do đó về nguyên tắc chung thì mọi hợp đồng chuyển nhượng đất đai trong giai đoạn này đều trái pháp luật. Tuy nhiên, Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP quy định một số trường hợp ngoại lệ, theo đó hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được công nhận nếu: Hợp đồng đã được thực hiện và bên nhận chuyển nhượng đã xây nhà ở, công trình kiến trúc, trồng cây lâu năm, đầu tư sản xuất kinh doanh không vi phạm quy định về quy hoạch và bên chuyển nhượng cũng không phản đối khi bên nhận chuyển nhượng đã xây nhà ở, công trình kiến trúc, trồng cây lâu năm, đầu tư sản xuất kinh doanh trên đất đó (Theo điểm b3 khoản 2.2 Mục II). Do đó, từ quy định này, ta có thể thấy trong trường hợp của gia đình chị, Toà án sẽ công nhận hợp đồng này và bên chuyển nhượng không có căn cứ để đòi lại quyền sử dụng đất.
Gia đình chị có thể làm hồ so theo quy định đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp. Trân trọng!

Mọi chi tiết xin liên hệ:
M: 0936.29.78.28
E: tuanhlawyer@gmail.com 

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016

Làm sao để tách thửa đất khi cha qua đời?

Làm sao để tách thửa đất khi cha qua đời?


Hỏi: Thưa Luật sư, cha tôi là chủ sử dụng mảnh đất diện tích 3.600 m2 đất ở tại quê nhà, thôn PX, xã TM, huyện YY, tỉnh N. Cha tôi qua đời năm 2007, không để lại di chúc. Mẹ tôi đã mất từ năm 2000. Tôi có 3 anh em và cha tôi có di nguyện sau khi cha qua đời chia đất cho 2 em trai con chú ruột tôi tại thửa đất trên. Hiện toàn bộ thửa đất do anh trai cả của tôi quản lý, sử dụng. Anh em chúng tôi đã thống nhất với nhau về việc phân chia tài sản như sau:
- Cắt 100 m2 làm nhà thờ để thờ cúng ông cha trên nền cũ ngôi nhà của cha tôi;
- Cắt cho tôi, em trai tôi, 2 em con chú  mỗi người 50 m2 (tổng là 200 m2);
- Còn lại 3.300 m2 để anh cả tôi quản lý sử dụng.
Chúng tôi đã thoả thuận và lập thành văn bản phân chia di sản thừa kế, tuy nhiên khi đi làm hồ sơ không thể tách thửa được vì hạn mức đất ở tại tỉnh tôi là 80 m2 nên không thể tách được. Vậy xin hỏi có đúng là tôi không được tách thửa hay không và có cách nào để có thể làm được sổ đỏ không? Xin cảm ơn!

Luật gia Nguyễn Tú AnhTổng đài Tư vấn pháp luật 0936.29.78.28 Ban tư vấn Làm sổ đỏ trọn gói, trả lời:

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, đối với việc tách thửa, chỉ cho tách thửa trong trường hợp thửa đất sau khi tách phải lớn hơn diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định. Cũng xin thông tin lại với bác H, tại quê bác, tỉnh N, theo Quyết định số của UBND tỉnh đã quy định rõ diện tích tối thiểu được tách thửa là 80 m2 đúng theo sự giải thích của cán bộ địa chính xã. Như vậy, nếu để tách làm 5 thửa như dự định thì không thể thực hiện được.
Tuy nhiên, theo ý kiến của tôi, bác có thể gộp phần thừa kế của 2 anh em bác và 2 người con chú ruột lại thành 2 thửa, mỗi thửa có diện tích là 100 m2 thì hoàn toàn có thể tách được. Pháp luật hiện nay cụ thể là Bộ luật Dân sự năm 2005 ghi nhận hình thức sở hữu chung theo phần, theo đó mỗi người sở hữu 50% tổng diện tích thửa sẽ khai thác theo thoả thuận. Đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chỉ có thể chuyển nhượng cho người khác nếu được sự đồng ý của người còn lại và đã chào bán cho đồng chủ sử dụng còn lại và người đó không mua.
Về hồ sơ, bác phải làm hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và nộp tại Sở Tài nguyên và môi trường.

Chúng tôi có thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói, nhanh chóng, giá cả phù hợp. Đề nghị liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết:
Hotline: 0936.29.78.28
Email: tuanhlawyer@gmail.com.

Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015

Để thừa kế đất như thế nào


Hỏi: Chào Luật sư, tôi năm nay 75 tuổi, là bộ đội về hưu, tôi có 1 mảnh đất do cha ông để lại ở quê nhà, diện tích 2000m2, có 1 nhà thờ 60 m2, 1 nhà ở 120 m2, còn lại là đất vườn. Mảnh đất này gia đình tôi sử dụng ổn định, liên tục và không có tranh chấp, tuy nhiên lại không có giấy tờ gì. Nay tôi đã già, sức khỏe suy giảm, tôi muốn để lại đất cho con cháu, vậy đề nghị Luật sư tư vấn phương án cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Luật gia Nguyễn Tú Anh- Tổng đài Tư vấn pháp luật 0936.29.78.28 Trung tâm dịch vụ Làm sổ đỏ trọn gói, trả lời:
Theo quy định của pháp luật Dân sự, Đất đai, cá nhân đang sử dụng đất có quyền để lại thừa kế "quyền sử dụng đất" cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác dưới hình thức lập di chúc định đoạt di sản là quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc lập di chúc định đoạt quyền di sản là quyền sử dụng đát chỉ có giá trị khi đất đó đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ.
Chính vì vậy, đề nghị bác làm các thủ tục xin cấp sổ đỏ, sau đó làm 1 bản di chúc có công chứng và lưu giữ. Đối với trường hợp đất sử dụng trước năm 1993, được UBND xã xác định sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì sẽ kiến nghị UBND huyện cấp sổ đỏ. 

Chúng tôi có thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói, nhanh chóng, giá cả phù hợp. Đề nghị liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết:
Hotline: 0936.29.78.28
Email: tuanhlawyer@gmail.com.

Chủ Nhật, 16 tháng 8, 2015

Làm sổ đỏ thế nào?


Sổ đỏ là một loại giấy tờ quan trọng đối với mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội. Sổ đỏ có tên gọi đầy đủ dưới góc độ pháp lý là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là loại giấy tờ ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người đang sử dụng đất. Ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật về đất đai, cá nhân, tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Từ đó, khi giao dịch, đối tượng giao dịch là "quyền sử dụng đất" (trên thực tế vẫn là đất) được ghi nhận bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ. Sổ đỏ là căn cứ ghi nhận và chứng minh một người là chủ sử dụng đất hợp pháp, đồng thời là điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường bất động sản. Khi anh có quyền SD 1 mảnh đất, anh muốn bán, trao đổi, tặng cho, thế chấp, góp vốn, để thừa kế, anh phải có sổ đỏ làm bằng chứng chứng minh mảnh đất đó thuộc quyền sử dụng của anh. 
Như vậy, có thể thấy sổ đỏ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân, cơ quan, tổ chức. Để làm được sổ đỏ, cần phải tiến hành các bước sau đây:
Bước 1: Xác định tình trạng sử dụng đất: Ai đang sử dụng đất? Sử dụng từ khi nào? Có phát sinh tranh chấp gì không? Có thuộc trường hợp đã có quy hoạch thu hồi đất, chuyển đổi đất không? Mục đích sử dụng đất là gì? Trên đất có tài sản không? Nếu có tài sản đó được xây dựng hợp pháp không; có được thể hiện trên sổ đỏ không? Diện tích là bao nhiêu? Có phù hợp quy hoạch không?
Bước 2: Nếu xét thấy đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng kí đất đai hoặc UBND huyện. Khi nộp hồ sơ hợp lệ và được tiếp nhận, phải nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan khác do cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Khi nộp phải giữ biên lai hoặc hóa đơn để làm căn cứ đối chiếu.
Bước 4: Nhận kết quả thủ tục hành chính. 
Bước 5: Thực hiện khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận mà không có căn cứ hoặc căn cứ đó không hợp pháp. 
Đồng hành cùng qúy vị trong việc thực hiện các thủ tục hành chính và giải quyết tranh chấp, chúng tôi có cung cấp dịch vụ Tư vấn pháp luật trực tiếp miễn phí qua tổng đài: 0936.29.78.28 và thực hiện trọn gói thủ tục hành chính về xin cấp sổ đỏ cho quý vị. Mọi chi tiết xin liên hệ: 
Luật gia Nguyễn Tú Anh- Tổng đài 0936.29.78.28.